Hỏi & Đáp

Tài liệu miễn phí

Tài liệu mới



Tham khảo ý kiến

Những vấn đề khó khăn khi tiếp cận dịch vụ đào tạo & tư vấn trên internet








Theo bạn Kỹ năng mềm nào cần thiết cho công việc












Thống kê web

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay4113
mod_vvisit_counterHôm qua21640
mod_vvisit_counterTuần này67326
mod_vvisit_counterTuần trước147293
mod_vvisit_counterTháng này330433
mod_vvisit_counterTháng trước707759
mod_vvisit_counterTất cả10003123

Hiện có: 256 khách online

ECGÔNÔMI

1.Định nghĩa

- ILO: “Ecgônômi là sự áp dụng khoa học sinh học người kết hợp với khoa học công nghệ vào người vàmôi trường của họ để có được sự thoả mãn tối đa cho người lao động đồng thời tăng năng suất lao động”.

- Kỹ thuật học các yếu tố con người.

- Thích hợp với công việc con người.

2.Sự phát triển vànhững thay đổi gần đây của Ecgônômi

- Những năm 50: quân sự

- Những năm 60: công nghiệp

- Những năm 70: sản phẩm tiêu ding

- Những năm 80: người- máy tính- phần mềm

- Những năm 90: nhận thức vàtổ chức.

3.Các phương pháp trong Ecgônômi

1. Chẩn đoán (đánh giá)

Trong ecgônômi, việc chẩn đoán được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn người lao động, tranh tra vị thế lao động, đo lường trên người lao động, thử nghiệm các thông số môi trường lao động, áp dụng bằng kiểm tra ecgônômi.

2. Xử lý

Các giải pháp ecgônômi được hình thành trên cơ sở các số liệu thu thập được trong giai đoạn “chẩn đoán”. Những sửa chữa này có thể rất đơn giản như thay đổi vị trí trang thiết bị đến quy mô thiết kế hay mua thiết bị mới.

3. Theo dõi

Qua các đánh giá chủ quan hay khách quan.

- Chủ quan: phỏng vấn người lao động;

- Khách quan: đo lường các yếu tố môi trường, tỷ lệ sản phẩm, tỷ lệ ốm, tai nạn, biến đổi chỉ tiêu tấm-sinh lý…

4. Áp dụng Ecgônômi

Hiệu quả vận hành của bất kỳ thiết bị nào cũng phụ thuộc vào sự tương tác chặt chẽ giữa người và máy. Bởi vì việc làm thay đổi khả năng của con người là rất hạn chế. Tốt hơn cả làphải làm cho thiết bị vàcông việc phù hợp với người sử dụng. Hầu hết các máy hiện nay được thiết kế để thực hiện công việc tối ưu, nhưng có thể lại vượt quá khả năng thực thể của con người. Kết quả làngười vận hành không thể điều khiển máy hiệu quả do những căng thẳng về thể lực và tinh thầnkhông cần thiết.Tác động qua lại giữa người vận hành vàmôi trường lao động xung quanh bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố: thiết kế nơi làm việc, các bộ phận điều khiển, máy móc. Các công việc, thiết bị làm việc lại có thể ảnh hưởng đến tư thế lao động, độ thoải mái, hiệu quả làm việc của người lao động.Các yếu tố thực thể ở nơi làm việc gồm: các yếu tố vật lý (ổn, rung, vi khí hậu,thông gió…), các yếu tố hoá học, các yếu tố sinh học…

Các yếu tố tâm lý xã hội liên quan đến tổ chức lao đoọng để tạo cho người lao động có môi trường làm việc có nhiều động lực. Thời gian làm việc nghỉ ngơi, hệ thống ca kíp, hệ thống giám sát an toàn lành mạnh nơi làm việc… lànhững khía cạnh quan trọng có ảnh hưởng đến sự hào hứng, động lực và niềm hạnh phúc của người lao động.

Nhân trắc học và thiết kế nơi làm việc

Tạo sự tương tác tốt của máy đối với các đặc điểm của con người gồm những việc nhiều thử thách. Đau lưng, đau cổ và các căng thẳng khác do tư thế làm việc bất lợi làhiện tượng phổ biến trong nhiều doanh nghiệp, nơi màcông việc yêu cầu người lao động phải thường xuyên đứng hay ngồi trong những tư thế tương đối cố định với thời gian dài. Chúng ta thường they trong nhiều doanh nghiệp, cơ quan, bàn làm việc, công cụ, máy móc được đưa vào sử dụng màkhông xem xét mối tương quan giữa chúng với nhau vàvới người sử dụng. Sự thiết kế kém, các tư thế bất lợi có thể dẫn đến những khó chịu vàmệt mỏi. Ngoài ra, bỏ qua sự khác nhau về nhân trắc học vàdân tộc, khi nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài vào mà không cân nhắc điều kiện văn hoá-xã hội tại nơi làm việc có thể có hậu quả xấu. Tất cả những điều đó có thể dẫn đến rối loạn do chấn thương tích luỹ hoặc tổn thương do căng thẳng lặp đi lặp lại. Công cụ vàmáy thiết bị phù hợp với người vận hành ở một nước có thể không phù hợp với người vận hành ở nước khác.

4.1. Nhân trắc

Thiết kế nơi làm việc, thiết bị vàmôi trường để có thể phù hợp với số động người lànhiệm vụ phức tạp. Để thích ứng nơi làm việc với kích thước con người thì đo kích thước cơ thể là điều cần thiết. Kích thước cơ thể của các nhóm người ở vùng địa lý khác nhau, nhóm dân tộc khác nhau thì khác nhau rất rõ. Cần chú ý áp dụng các tiêu chuẩn từ vùng này đến vùng khác.

Ecgônômi tập trung vào sự phù hợp của máy với người vận hành để người vận hành có khả năng làm việc hiệu quả.

4.2. Thiết kế nơi làm việc

Nếu thiết kế nơi làm việc để phù hợp với người cỡ trung bình thì không đủ. Trong tường hợp thiết kế các tiện nghi người ta thường dưa trên nhân trắc của người cỡ lớn (95%). Tuy nhiên cũng cần chú ý đến những người sử dụng có nhỏ hơn. Chiều cao bàn ghế không phù hợp sẽ giảm hiệu quả vàgây mệt. Song khi thiết kế máy lại dựa vào nhân trắc của người cỡ nhỏ (5%) để đảm bảo rằng những bộ phận điều khiển nằm trong tầm với thuận lợi.

Nguyên lý chung:

- Kích thước các khu vực làm việc phải phù hợp với 95% người sử dụng

- Khi chọn số liệu nhân trắc phải chú ý tới định nghĩa chính xác của phép đo và sai số có thể chấp nhận được

- Tầm vóc của con người có thể thay đổi theo thời gian nên kích thước tối ưu

được xây dung phải được điều chỉnh theo thời gian.

Lao động ở tư thế ngồi: khi chọn tư thế ngồi cần phải dựa vào:

- Sự liên quan giữa chỗ ngồi vàdiện tích làm việc

- Khả năng thay đổi tư thế

- Dễ đứng lên vàngồi xuống

- Mặt ngồi và lưng có đệm tốt

- Vị trí các bộ phận điều khiển, phạm vi hoạt động

- Khoảng không cho đùi Lao động ở tư thế đứng: khi chọn tư thế đứng hay ngồi cần dựa vào:

- Độ lớn của lực và phương tác động

- Phân bố của bộ phận điều khiển

- Khả năng thay đổi tư thế (xen kẽ với ngồi)

- Trong trường hợp bàn làm việc không điều chỉnh được chiều cao thì nguyên tắc là chọn chiều cao bàn làm việc phù hợp với người cỡ lớn (95%).

Tư thế thuận lợi của đầu:

- Tư thế đứng: góc tạo nên giữa hướng nhìn với đường nằm ngang 23-270

- Tư thế ngồi: góc tạo nên giữa hướng nhìn với đường nằm ngang 32-440

4.3. Bố trí mặt bằng làm việc

- Vùng tối thuận: vùng có bán kính từ khuỷu tay đến bàn tay khi gấp

- Đường bán kính cầm nắm tối đa: mỏm vai đến bàn tay khi gấp.

Language

Tìm kiếm thông tin

Hỗ trợ online

Telephone number of EFC Việt Nam (08) 38 95 96 95
Telephone number of EFC Việt Nam 0913 52 58 79

Tin tức khách hàng

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Advertise here !

Liên hệ chúng tôi

  • EFC: 03 Phan Tôn, P. Đa Kao, Q. 1, T.p HCM., Việt Nam
  • Tel : (08) 38 95 96 95 (3 lines)
  • Fax : (08) 38 95 93 94
  • Hotline: 0913 52 58 79
  • Email: info@efcvietnam.com
  • Gửi thông điệp liên hệ

FOLLOW US ON

Consult on trust